Rāgassa pahānan
Vajirabuddhiṭīkā.199: Rāgassa pahānantiādittike kilesappahānameva vuttaṃ, taṃ pana yasmā maggena vinā natthi. Tatiyamaggena hi rāgadosānaṃ pahānaṃ, catutthena mohassa, tasmā ‘‘rāgo me pahīno’’tiādīni vadatopi pārājikaṃ. (“Rāgassa pahānaṃ” tức nói đến chính sự đoạn tận phiền não trong ba cụm “rāgassa pahānaṃ…”, nhưng nếu không có tâm Đạo thì không có sự đoạn tận ấy; thật vậy, nhờ Tam Đạo nên có đoạn tận đối với dục tham và sân, nhờ Tứ Đạo nên có sự đoạn tận đối với si, do đó, người mà nói “Tôi đã đoạn tận ái” thì tội “pārājika - bất cộng trụ”.