PME-Bài 18A.12
Đề: Yannūnāhaṃ Mahānāmaṃ ekamantaṃ apanetvā dhammaṃ deseyyāmi.
Dịch: 1) Thật tốt làm sao (nếu) sau khi dẫn Mahānāma sang một bên, tôi có thể thuyết pháp.
- Nếu (yadi pana) ta có thể thuyết pháp cho Mahānāma sau khi dắt ông ấy sang một bên.
Chú giải:
Ud-ṭhā.p49: Ekamantanti bhāvanapuṃsakaniddeso. Ekasmiṃ ṭhāne, atisammukhādike cha nisajjadose vajjetvā ekasmiṃ padeseti attho. [“Ekamantaṃ” là sự giải thích trung lập về bản chất, tức có nghĩa là một chỗ / nơi để tránh 6 khuyết điểm khi ngồi (atidūraṃ - quá xa*, accāsannaṃ* - quá gần*, uparivātaṃ* - ngược gió, unnatappadesaṃ - chỗ quá cao; atisammukhaṃ - quá đối diện; atipacchā - quá phía sau)]
*Pārā-ṭhā.i.24: Tattha ***yannūnā***ti parivitakkadassanametaṃ. (Từ yannūnā biểu thị sự suy tính)./*Sārattha-ṭī.ii.24: **Yannūnāti parivitakkanatthe nipātoti āha ‘‘parivitakkadassanameta’’nti… Yannūnāti ca yadi panāti attho. yadi panāti idampi hi tena samānatthameva. (“Yannūna” tức là phân từ theo nghĩa suy tính, nên mới được gọi là parivitakkadassanametaṃ … “Yannūna” có nghĩa là “còn nếu như” (yadi pana). Thật vậy, chính từ này “còn nếu như” có nghĩa tương đồng với từ “Yannūna”.
D-ṭī.i.407**:** Yannūnāhanti aññattha saṃsayaparidīpano, idha pana saṃsayaparidīpano viya. (“Yannūnāhaṃ” tức giải thích là sự ngờ vực ở chỗ khác, còn ở đây từ này giống như biểu thị sự nghi ngờ vậy.)