TNPCII-Bài 3B.03
Đề: This ignorant person is not able to attain nirvāna.
Dịch: Ayaṃ appassuto puggalo nibbānaṃ paṭiladdhuṃ na sakkoti / sakkuṇāti / sakkā hoti.
Chú giải:
Iti-ṭhā.70: Tathā duccaritacaraṇe dasseti appassutoti**, attano paresañca hitāvahena sutena viharitoti attho. → Tương tự, “appassuto-kẻ ít nghe/ kẻ ngu dốt” ám chỉ lý do lúc đang tạo ác nghiệp, nó có nghĩa là thiếu sự lắng nghe và thiếu sự đem lại ích cho chúng sanh khác.
M-ṭhā.i-a.83: Appam sutametesanti appassutā**, appanti cathokanti na gahetabbaṃ, natthīti gahetabbaṃ. “Appassutā” ti hi nissutā sutavirahitā vuccanti. → Đối với những ai mà ít nghe được gọi là “appassutā”; trong đó, “appaṃ” là ít ỏi, không có cái đáng được nhận. Thật vậy, ít nghe hoặc thiếu sự nghe được gọi là “appassutā”.