Aniccā

A. ni. 3. 137**:** Aniccā’ti hutvā abhāvatthena aniccā. (Sự vô thường có rồi mất nên được gọi là ‘aniccā**’).

Dhp-ṭhā.ii.277: Sabbe saṅkhārā**ti kāmabhavādīsu uppannā khandhā tattha tattheva nirujjhanato ***aniccā***ti yadā vipassanāpaññāya [D-abhinavatī.i-b.402: ***vipassanāpaññā***ti maggasaccassa, paramatthasaccassa ca anulomanato saccānulomikasaññitā(=maggasaccassa anulomikattā) vipassanāpaññā, lokiyamattato paññāva. (Minh sát tuệ được biết là thuận theo 4 đế do sự thuận hướng đến đạo đế{maggasaccassa} và chân đế{paramatthasaccassa})] passati, atha imasmim khandhapariharaṇadukkhe nibbindati, nibbindanto dukkhaparijānanādivasena saccāni paṭivijjhati. Esa maggo visuddhiyāti visuddhatthāya vodānatthāya esa maggoti attho. [“Sabbe saṅkhārā” tức khi nào người ấy thấy bằng minh sát tuệ rằng “Các uẩn mà đã khởi sanh trong 4 phạm trù gồm Dục {kāmabhava}, Sắc {rūpabhava}, Vô sắc {arūpabhava}, Siêu thế{lokuttara} đều là vô thường do sự biến hoại từ chỗ này đến chỗ kia”; lúc đó, người ấy nhàm chán trong sự khổ bao phủ các uẩn này. Vị đang nhàm chán thấu triệt được 4 đế nhờ sự hiểu thấu về khổ{dukkhaparijānana}… Trong câu “Esa maggo visuddhiyā”, ấy/đó{esa} có nghĩa là con đường vì mục đích tịnh hoá, vì mục đích thanh tịnh.]

Thera-ṭhā.ii.678: Tattha sabbe saṅkhārā**ti chaḷārammaṇasaṅgahā sabbe tebhūmakā pañcakkhandhā. Aniccā*ti “ādimajjhaantavantato, aniccantikato, tāvakālikato [Vbh-mūlaṭī.i.p37: Sadā abhāvepi ciraṭṭhānaṃ siyāti taṃnivāraṇatthaṃ “tāvakālikato”ti āha. (Vì để ngăn điều này “có sự trường tồn nơi cái vô thường” nên mới nói “tāvakālikato”)], tattha tattha bhijjanato na niccā”ti yadā vipassanāpaññāya passati. Atha nibbindati dukkheti atha imasmiṃ vaṭṭadukkhe nibbindati, nibbindanto dukkhaparijānanādividhinā saccāni paṭivijjhati. Esa maggo visuddhiyāti esa yathāvutto vipassanāvidhi ñāṇadassanavisuddhiyā [D-ṭhā.iii.359: ñāṇadassanavisuddhīti rathavinīte maggo kathito, idha vuṭṭhānagāminivipassanā. (“Ñāṇadassanavisuddhi” chính là tâm Đạo mà được nói đến trong kinh Trạm xe, ở đây Đạo ấy là minh sát dẫn vượt thoát luân hồi.) / Psm-ṭhā.i.p119: Ñāṇadassanavisuddhīti catuariyamaggapaññā. Sā hi samucchedato sakasakamaggavajjhakilesamalaṃ visodheti. (4 trí thánh Đạo được gọi là “ñāṇadassanavisuddhi”. Trí này chắc chắn tịnh hoá cấu uế mà đã được diệt trừ bởi từng Đạo một{sakasakamagga} nhờ sự diệt tận{samucchedato})], accantavisuddhiyā{=nibbānaṃ} ca maggo adhigamupāyo. [Trong đó, tất cả 5 uẩn thuộc tam giới{tebhūmakā} gồm chung trong 6 cảnh đều được gọi là “sabbe saṅkhārā”. “Aniccā” tức khi nào 1 người thấy bằng minh sát tuệ rằng “Các hành là vô thường{na niccā} vì chúng có điểm đầu-điểm giữa-điểm cuối{sanh-trụ-diệt}, vì chúng có sự kết thúc là vô thường{aniccantikato}, vì chúng có sự chớp nhoáng{tāvakālikato=taṅkhaṇikatāya}, và vì chúng có sự tan rã chỗ này chỗ kia”; khi đó, vị ấy nhàm chán trong khổ luân hồi này và thấu triệt được 4 đế bằng sự hiểu rõ về khổ đế… nhờ sự nhàm chán ấy, do vậy nên mới được gọi là “Atha nibbindati dukkhe”. Trong câu “Esa maggo visuddhiyā*”, thiền minh sát{vipassanāvidhi} mà được gọi là “esa” ám chỉ con đường hay phương cách cho trí kiến thanh tịnh{ ñāṇadassanavisuddhi=4 magga} và cho tuyệt đối thanh tịnh{accantavisuddhi=Nibbāna}]