Cetanā sīlan

[1] Psm-ṭhā.39: Cetanā sīlanti pāṇātipātādīhi viramantassa, vattapaṭipattiṃ vā pūrentassa cetanā. Cetasikaṃ sīlanti pāṇātipātādīhi viramantassa virati. Apica cetanā sīlaṃ nāma pāṇātipātādīni pajahantassa sattakammapathacetanā. Cetasikaṃ sīlaṃ nāma “abhijjhaṃ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharatī”tiādinā (dī. ni. 1.217) nayena vuttā anabhijjhāabyāpādasammādiṭṭhidhammā… Saṃvaro sīlanti ettha pañcavidho saṃvaro veditabbo – pātimokkhasaṃvaro, satisaṃvaro, ñāṇasaṃvaro, khantisaṃvaro, vīriyasaṃvaroti… Avītikkamo sīlanti samādinnasīlassa kāyikavācasiko avītikkamo. [Chủ ý của người đang kiêng tránh khỏi sự sát sanh… hoặc đang kiện toàn sự thực hiện phận sự thì được gọi là “cetanā sīlaṃ”. Sự kiêng tránh của người đang kiêng tránh khỏi sự sát sanh… được gọi là “cetasikaṃ sīlaṃ”. Và 7 chủ ý về nghiệp (3 kāyakamma & 4 vacīkamma ) của người đang loại trừ sự sát sanh… cũng được gọi “cetanā sīlaṃ”. Các pháp như vô tham, vô sân, chánh kiến mà được nói đến trong D.i.217 rằng “Sau khi từ bỏ ái luyến (abhijjhā=chandarāgo, taṇhā), vị ấy an trú với tác ý ly tham, vô ái” thì được gọi là “cetasikaṃ sīlaṃ”. Ở đây, “saṃvaro sīlaṃ” nên được hiểu có 5 loại: 1/phòng hộ bằng điều học (pātimokkhasaṃvaro**ti atthato kāyikavācasiko avītikkamo – Về nghĩa, sự bất phạm của thân & khẩu được gọi là “pātimokkhasaṃvaro”), 2/phòng hộ bằng niệm (satisaṃvaro**ti indriyarakkhā, sā ca tathāpavattā sati eva – sự gìn giữ các giác quan được gọi là “satisaṃvaro”, và nó cũng chính là sati lúc khởi lên), 3/phòng hộ bằng trí (ñāṇasaṃvaroti sotānaṃ (yāni sotānīti ayaṃ samudayo – câu này ‘yāni sotāni’ chính là samudayo-tập đế) saṃvaraṃ brūmī”ti (su. ni. 1040) vatvā “paññāyete pidhīyare”ti vacanato sotasaṅkhātānaṃ taṇhādiṭṭhiduccaritaavijjāavasiṭṭhakilesānaṃ saṃvaro pidahanaṃ samucchedañāṇanti veditabbaṃ. – “Ñāṇasaṃvaro” tức sau khi Sn.1040 nói “Ta nói đến sự chặn đứng các dòng chảy”, sự phòng hộ, sự đóng kín đối với ái-kiến-ác hạnh-vô minh-các phiền não còn sót lại mà là những yếu tố tạo nên dòng chảy do câu nói “Chúng đã được đóng chặt nhờ trí tuệ” nên được hiểu là “samucchedañāṇa=maggañāṇa”), 4/phòng hộ bằng kham nhẫn (khantisaṃvaro**ti adhivāsanā, sā ca tathāpavattā khandhā, adoso vā. Paññāti eke, taṃ aṭṭhakathāya virujjhati. – Sự chịu đựng{adhivāsanā} được gọi là “khantisaṃvaro”, và nó chính là các uẩn{=4 nāmakkhandha} mà đã xuất hiện như vậy, hoặc nó chính là vô sân{adoso}. Tuy nhiên, 1 số người bảo nó là paññā, nhưng điều ấy trái với Aṭṭhakathā.), 5/phòng hộ bằng tinh tấn (vīriyasaṃvaroti kāmavitakkādīnaṃ vinodanavasena pavattaṃ vīriyameva. – Chính sự cố gắng mà đã được thực hiện bằng sự tẩy trừ các tà tuy duy như dục tư duy… được gọi là “vīriyasaṃvaro”)]