TNPCII-Bài 04A.01
Đề: Tassa attano ca tāsañca devatānaṃ saddhañca sīlañca sutañca, cāgañca paññañca anussarato cittaṃ pasīdati, pāmojjaṃ uppajjati, ye cittassa upakkilesā (honti) te pahīyanti, seyyathāpi, visākhe, upakkiliṭṭhassa jātarūpassa upakkamena pariyodapanā hoti. (A.3.71)
Dịch**:** Đối với người mà đang tùy niệm về tín, giới, văn, thí, tuệ của chính mình và của chư thiên ấy, tâm liền tịnh tín; (do tâm tịnh tín nên) sự hân hoan khởi sinh; này Visākhā, các cấu uế nào (đang khởi) cho tâm, chúng đang được đoạn trừ; cũng giống như có sự tinh luyện đúng cách đối với vàng mà có tạp chất vậy.
Chú giải:
M-ṭhā.i-a.P129: Pasīdatīti tasmiṃ ārammaṇe pasīdati, bhummavacanameva vā etaṃ. [Tịnh tín vào đối tượng ấy được gọi là “pasīdati”, hoặc đó là vị trí cách.]
D***-ṭhā.ii.138: Saddhāti saddhāsampannā. Tattha 1/āgamanīyasaddhā, 2/ adhigamasaddhā, 3/ pasādasaddhā, 4/ okappanasaddhāti catubbidhā saddhā. Tattha āgamanīyasaddhā sabbaññubodhisattānaṃ hoti. Adhigamasaddhā ariyapuggalānaṃ. Buddho dhammo saṅghoti vutte pana pasādo *pasādasaddhā. Okappetvā pakappetvā pana saddahanaṃ *okappanasaddhā. [“Saddhā” tức những người đã thành tựu đức tin. Trong đó, saddhā gồm có 4 loại: 1/ āgamanīyasaddhā (saddhā dẫn đến chứng đạt Sabbaññubodhi),* 2/ adhigamasaddhā (saddhā chứng đạt 4 đế), 3/ pasādasaddhā (saddhā tịnh tín), 4/ okappanasaddhā (saddhā tin tưởng). Trong đó, āgamanīyasaddhā là saddhā của chư vị bồ-tát Toàn Tri. Adhigamasaddhā là saddhā của chư vị Thánh nhân. Còn sự tịnh tín (khởi sanh) khi được đề cập về Phật-Pháp-Tăng thì được gọi là “pasādasaddhā”. Còn sự tin tưởng sau khi hài lòng và xác quyết được gọi là “okappanasaddhā”.] / D-ṭhā.iii.317, M-ṭhā.ii.344, A-ṭhā.iii.p26: Saddhā panesā 1/ āgamanasaddhā, 2/ adhigamanasaddhā, 3/ okappanasaddhā, 4/ pasādasaddhāti catubbidhā. Tattha sabbaññubodhisattānaṃ saddhā abhinīhārato āgatattā āgamanasaddhā nāma. Ariyasāvakānaṃ paṭivedhena adhigatattā adhigamanasaddhā nāma. Buddho dhammo saṅghoti vutte acalabhāvena okappanaṃ okappanasaddhā nāma. Pasāduppatti pasādasaddhā nāma. [Saddhā gồm có 4 loại: 1/āgamanasaddhā (saddhā của sự chứng đạt Sabbaññubodhi),* 2/adhigamasaddhā (saddhā của chứng đạt 4 đế), 3/okappanasaddhā (saddhā tin tưởng), 4/pasādasaddhā (saddhā tịnh tín). Trong đó, saddhā của chư vị bồ-tát Toàn Tri chính là sự chứng đạt từ ý nguyện nên được gọi là “āgamanasaddhā”. Sự chứng đạt của chư vị Thinh văn nhờ sự thấu triệt thì được gọi là “adhigamanasaddhā”. Sự tin tưởng (okappanaṃ) (khởi sanh) nhờ trạng thái bất động khi được đề cập về Phật-Pháp-Tăng thì được gọi là “okappanasaddhā”. Sự khởi lên tịnh tín được gọi là “pasādasaddhā”] / *U-ṭhā.p93: Saddhāti saddhāya, kammaphalasaddhāya ratanattayasaddhāya ca. [“với đức tin về nghiệp quả và với đức tin về Tam bảo được gọi là “saddhā”.] / A-ṭhā.ii.p183: Saddhoti okappanasaddhāya ceva paccakkhasaddhāya ca samannāgato. Tattha dānasīlādīnaṃ phalaṃ saddahitvā dānādipuññakaraṇe saddhā okappanasaddhā nāma. Maggena āgatasaddhā paccakkhasaddhā nāma. [Vị mà thành tựu với đức tin tin tưởng (okappanasaddhāya) & đức tin hiện lộ (paccakkhasaddhāya) thì được gọi là “saddho”. Trong đó, đức tin lúc tác tạo thiện pháp như bố thí… sau khi hiểu rõ về quả lành của sự bố thí… ấy thì được gọi là “okappanasaddhā”. Đức tin mà kết hợp với thánh Đạo thì được gọi là “paccakkhasaddhā***”.]
*Thera-ṭhā.i.70: Sīlanti sīlanaṭṭhena sīlaṃ, patiṭṭhānaṭṭhena samādhānaṭṭhena cāti attho. [Được gọi là “sīlaṃ” theo nghĩa thực hành (sīlanaṭṭhena), tức theo nghĩa hỗ trợ (patiṭṭhānaṭṭhena= sabbasampattiadhiṭṭhānaṭṭhena-theo nghĩa hướng đến mọi thành tựu) & theo nghĩa thiết lập (samādhānaṭṭhena) ] / *Psm.39: Kiṃ sīlanti cetanā sīlaṃ, cetasikaṃ sīlaṃ, saṃvaro sīlaṃ, avītikkamo sīlaṃ[1]. [Gì là sīla? Chủ ý(cetanā) là sīlaṃ, tâm sở(cetasika) là sīlaṃ, sự phòng hộ(saṃvaro) là sīlaṃ, sự bất phạm(avītikkamo) là sīlaṃ.] / *Ud-ṭhā.43: Sīlanti pubbabhāgasīlena saddhiṃ maggasīlaṃ phalasīlañca. [Sīla trong Đạo & Quả cùng với sīla ở giai đoạn đầu tu tập được gọi là “sīlaṃ”.]
*Sn-ṭhā.58: ***Bahussutan***ti duvidho bahussuto tīsu piṭakesu atthato nikhilo pariyattibahussuto ca, maggaphalavijjābhiññānaṃ paṭividdhattā paṭivedhabahussuto ca. [Về ý nghĩa, bahussuto-đa văn gồm 2 loại: 1/pariyattibahussuto-đa văn học pháp toàn bộ trong Tam tạng Phật ngôn & 2/paṭivedhabahussuto-đa văn chứng ngộ do sự thấu triệt Đạo-Quả-minh-thắng trí.] / *Ud-ṭhā.43: Sutanti pariyattibāhusaccaṃ paṭivedhabāhusaccañcāti duvidhampi sutaṃ. Pariyattidhammāpi hi tena dhammassavanakāle saccappaṭivedhāya sāvakehi yathāladdhappakāraṃ sutā paricitā manasānupekkhitā diṭṭhiyā suppaṭividdhā cāti. [2 loại sutaṃ gồm: 1/trạng thái đa văn (bāhusaccaṃ=bahussutabhavaṃ) học Pháp (pariyattibāhusaccaṃ) & 2/trạng thái đa văn chứng ngộ (paṭivedhabāhusaccaṃ) được gọi là chung là “sutaṃ”. Thật vậy, các pháp pariyatti(=tipiṭaka) được lắng nghe và được thực hành theo cách như đã nhận lấy trong lúc nghe Pháp, được tuỳ quán bằng ý và được khéo thấu triệt bằng chánh kiến bởi chư thinh văn nhằm thấu triệt 4 đế.]
Ud-ṭhā.43: Cāganti paṭhamamaggavajjhakilesābhisaṅkhārānaṃ vossaggasaṅkhātaṃ cāgaṃ, yena ariyasāvakā deyyadhammesu muttacāgā ca honti payatapāṇī vossaggaratā. [Sự xả thí có đặc tính xả bỏ các phiền não và các nghiệp mà đã được tẩy trừ nhờ đệ Nhất Đạo được gọi là “cāgaṃ”, hoặc nhờ cái gì mà chư thánh thinh văn trở thành những bậc thí xả/rộng lượng, những bậc có bàn rộng mở và là những bậc ưa thích xả bỏ trong các vật thí thì được gọi là “cāgaṃ*”] / *Jā-ṭhā.vii.1296: Cāgoti kilesapariccāgo ca deyyadhammapariccāgo ca. [Cả sự toàn xả phiền não (kilesapariccāgo) và sự toàn xả vật thí (deyyadhammapariccāgo) đều được gọi là “cāgo”.]
Ud-ṭhā.43: Paññanti saddhiṃ vipassanāpaññāya maggapaññañceva phalapaññañca. [Đạo tuệ và Quả tuệ cùng với minh sát tuệ thì được gọi là “paññaṃ”.]
S-ṭī.1.10: ***Cittaṃ pasīdatī***ti kammaṭṭhānanirataṃ bhāvanācittaṃ sandhāyāha, taṃ pasannaṃ hutvā pavattati. [“Cittaṃ pasīdati-tâm được tịnh tín” tức nói đến tâm tu tập khắn khít vào thiền mục, hoặc tâm ấy diễn ra khi đã tịnh tín.]
D-ṭhā.ii.288: pāmojjanti balavataraṃ pītisomanassaṃ. [Sự hoan hỷ mạnh hơn được gọi là “pāmojjaṃ”.]
Sn-ṭhā.i.66: Upakkileseti upagamma cittaṃ vibādhente akusale dhamme, vatthopamādīsu vutte abhijjhādayo vā. [Các bất thiện pháp đến gần/khởi lên & áp chế tâm được gọi là “upakkilese”, hoặc tham… được gọi là “upakkilese” trong các ví dụ về mảnh vải…]
[1] Psm-ṭhā.39: Cetanā sīlanti pāṇātipātādīhi viramantassa, vattapaṭipattiṃ vā pūrentassa cetanā. Cetasikaṃ sīlanti pāṇātipātādīhi viramantassa virati. Apica cetanā sīlaṃ nāma pāṇātipātādīni pajahantassa sattakammapathacetanā. Cetasikaṃ sīlaṃ nāma “abhijjhaṃ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharatī”tiādinā (dī. ni. 1.217) nayena vuttā anabhijjhāabyāpādasammādiṭṭhidhammā… Saṃvaro sīlanti ettha pañcavidho saṃvaro veditabbo – pātimokkhasaṃvaro, satisaṃvaro, ñāṇasaṃvaro, khantisaṃvaro, vīriyasaṃvaroti… Avītikkamo sīlanti samādinnasīlassa kāyikavācasiko avītikkamo. [Chủ ý của người đang kiêng tránh khỏi sự sát sanh… hoặc đang kiện toàn sự thực hiện phận sự thì được gọi là “cetanā sīlaṃ”. Sự kiêng tránh của người đang kiêng tránh khỏi sự sát sanh… được gọi là “cetasikaṃ sīlaṃ”. Và 7 chủ ý về nghiệp (3 kāyakamma & 4 vacīkamma ) của người đang loại trừ sự sát sanh… cũng được gọi “cetanā sīlaṃ”. Các pháp như vô tham, vô sân, chánh kiến mà được nói đến trong D.i.217 rằng “Sau khi từ bỏ ái luyến (abhijjhā=chandarāgo, taṇhā), vị ấy an trú với tác ý ly tham, vô ái” thì được gọi là “cetasikaṃ sīlaṃ”. Ở đây, “saṃvaro sīlaṃ” nên được hiểu có 5 loại: 1/phòng hộ bằng điều học (pātimokkhasaṃvaro**ti atthato kāyikavācasiko avītikkamo – Về nghĩa, sự bất phạm của thân & khẩu được gọi là “pātimokkhasaṃvaro”), 2/phòng hộ bằng niệm (satisaṃvaro**ti indriyarakkhā, sā ca tathāpavattā sati eva – sự gìn giữ các giác quan được gọi là “satisaṃvaro”, và nó cũng chính là sati lúc khởi lên), 3/phòng hộ bằng trí (ñāṇasaṃvaroti sotānaṃ (yāni sotānīti ayaṃ samudayo – câu này ‘yāni sotāni’ chính là samudayo-tập đế) saṃvaraṃ brūmī”ti (su. ni. 1040) vatvā “paññāyete pidhīyare”ti vacanato sotasaṅkhātānaṃ taṇhādiṭṭhiduccaritaavijjāavasiṭṭhakilesānaṃ saṃvaro pidahanaṃ samucchedañāṇanti veditabbaṃ. – “Ñāṇasaṃvaro” tức sau khi Sn.1040 nói “Ta nói đến sự chặn đứng các dòng chảy”, sự phòng hộ, sự đóng kín đối với ái-kiến-ác hạnh-vô minh-các phiền não còn sót lại mà là những yếu tố tạo nên dòng chảy do câu nói “Chúng đã được đóng chặt nhờ trí tuệ” nên được hiểu là “samucchedañāṇa=maggañāṇa”), 4/phòng hộ bằng kham nhẫn (khantisaṃvaro**ti adhivāsanā, sā ca tathāpavattā khandhā, adoso vā. Paññāti eke, taṃ aṭṭhakathāya virujjhati. – Sự chịu đựng{adhivāsanā} được gọi là “khantisaṃvaro”, và nó chính là các uẩn{=4 nāmakkhandha} mà đã xuất hiện như vậy, hoặc nó chính là vô sân{adoso}. Tuy nhiên, 1 số người bảo nó là paññā, nhưng điều ấy trái với Aṭṭhakathā.), 5/phòng hộ bằng tinh tấn (vīriyasaṃvaroti kāmavitakkādīnaṃ vinodanavasena pavattaṃ vīriyameva. – Chính sự cố gắng mà đã được thực hiện bằng sự tẩy trừ các tà tuy duy như dục tư duy… được gọi là “vīriyasaṃvaro”)]
CHÚ GIẢI LỚP PHỤ ĐẠO