Na madāyā
Na madāyāti mānamada-purisamadānaṃ [Sārattha-ṭī.ii.p16: Mānamadapurisamadādayoti ettha jātiādiṃ nissāya seyyassa “seyyohamasmī”tiādinā uppajjanakamānoyeva madajananaṭṭhena madoti *mānamado. Purisamado vuccati purisamāno, “ahaṃ puriso”ti uppajjanakamāno. “Asaddhammasevanasamatthataṃ nissāya pavatto māno, rāgo eva vā purisamado”ti keci. (Trong cụm từ “Mānamada-purisamadādayo”, ở đây, chính sự kiêu ngạo khởi lên rằng “Ta là tuyệt vời nhất” do dựa vào sanh chủng… cũng là sự cao ngạo (mado) theo nghĩa phát khởi sự kiêu ngạo thì được gọi là “mānamado”. Sự kiêu ngạo về nam nhân (purisamāno) cũng được gọi là “purisamado***”, tức sự kiêu ngạo đang khởi lên rằng “Ta là nam nhân”. Một số vị giải thích rằng “Sự kiêu ngạo (māno) mà khởi lên do dựa vào việc nghe về phi pháp, hoặc chính tham ái (rāgo) cũng được gọi là “purisamado”)] vaḍḍhanatthāya na āhāreti. Tattha rājarājamahāmattā madatthāya āhārenti nāma. Te hi attano mānamadapurisamadānaṃ vaḍḍhanatthāya piṇḍarasabhojanādīni paṇītabhojanāni bhuñjanti. Ayaṃ pana bhikkhu evaṃ nāhāreti. [Na madāya tức vị ấy không ăn (thức ăn) nhằm tăng trưởng các sự kiêu mạn, sự cao ngạo, sự cao ngạo về nam nhân. Trong đó, vua và các đại thần của vua chắc chắn ăn vì mục đích cao ngạo. Thật vậy, họ ăn các ngự thực, thượng thực vì mục đích tăng trưởng sự kiêu ngạo, sự cao ngạo, sự cao ngạo là nam nhân của chính mình. Nhưng vị tỳ-khưu này không có ăn như vậy.]