PME-Bài 18A.05

Đề: Bālā akusalāni kammāni karonti.

Dịch: ???

Chú giải:

M-ṭhā.i-a.79**:** Bāloti duppañño. [Kẻ thiểu trí được gọi là “bālo – kẻ ngu”]

Dhp-ṭhā.i.66**:** Bālāti idhalokatthañca paralokatthañca ajānantā idha bālā nāma. [Ở đây, những kẻ không biết lợi ích cho đời này, lợi ích cho đời sau thì được gọi là “bālā – những kẻ ngu”]

Sn-ṭhā.ii.262**:** Bālānanti balanti assasantīti bālā, assasitapassasitamattena jīvanti, na paññājīvitenāti adhippāyo… bālā nāma ye keci pāṇātipātādikusalakammapathasamannāgatā sattā. [Những kẻ đang sống đang thở hoặc chỉ sống nhờ hơi thở ra – vào, mà không sống bằng trí tuệ thì được gọi là “bālānaṃ – đối với những kẻ ngu”… Bất kỳ những kẻ nào mà có đủ các ác nghiệp như sát sanh… được gọi là “bālā – những kẻ ngu”]