PME-Bài 18A.01
Đề: Brāhmaṇo uṭṭhāyāsanā uttarāsaṅgaṃ ekaṃsaṃ karitvā daharānaṃ bhikkhūnaṃ pāde vandi.
Dịch: Sau khi đứng dậy từ chỗ ngồi và đắp y vai trái, vị bà-la-môn đã đảnh lễ (dưới) các chân của những vị tỳ-khưu trẻ.
Chú giải:
Vimativinodanīṭīka.ii.p95**:** ***Pāde vandāpetvā***ti pādābhimukhaṃ namāpetvā. Dūre vandantopi hi pāde vandatīti vuccati. (Cụm từ pāde vandāpetvā có nghĩa sau khi được bảo cúi xuống trước chân. Thật vậy, sự đảnh lễ ở gần được gọi là “pādevandati”.)
Khuddasikkhā.231: Ekaṃsanti eko aṃso assa cīvarassāti viggaho. (“Ekaṃsaṃ” chiết tự là “một phía của y ấy được gọi là “ekaṃsaṃ”).
Sn-ṭhā.345: Ekaṃsaṃ cīvaraṃ katvāti ettha pana puna saṇṭhāpanena evaṃ vuttaṃ. Ekaṃsanti ca vāmaṃsaṃ pārupitvā ṭhitassetaṃ adhivacanaṃ. Yato yathā vāmaṃsaṃ pārupitvā ṭhitaṃ hoti, tathā cīvaraṃ katvāti evamassattho veditabbo. (Nhưng ở đây, cụm từ “ekaṃsaṃ cīvaraṃ katvā” được nói như vầy do việc mặc/đắp lại y. Từ “ekaṃsaṃ” ấy đồng nghĩa với việc đắp kín vai trái và giữ ở đó. Nên hiểu nghĩa như vậy cho cụm từ trên: “Khi đắp kín vai trái và giữ ở đó thì được gọi là đắp y (cīvaraṃ katvā)”