Ekaṃsaṃ cīvaraṃ katvā

Sn-ṭhā.345: Ekaṃsaṃ cīvaraṃ katvāti ettha pana puna saṇṭhāpanena evaṃ vuttaṃ. Ekaṃsanti ca vāmaṃsaṃ pārupitvā ṭhitassetaṃ adhivacanaṃ. Yato yathā vāmaṃsaṃ pārupitvā ṭhitaṃ hoti, tathā cīvaraṃ katvāti evamassattho veditabbo. (Nhưng ở đây, cụm từ “ekaṃsaṃ cīvaraṃ katvā được nói như vầy do việc mặc/đắp lại y. Từ “ekaṃsaṃ” ấy đồng nghĩa với việc đắp kín vai trái và giữ ở đó. Nên hiểu nghĩa như vậy cho cụm từ trên: “Khi đắp kín vai trái và giữ ở đó thì được gọi là đắp y (cīvaraṃ katvā)”