TNPCII-Bài 03A.01

Đề: Manussā āyukkhayena kammakkhayena puññakkhayena ca maranti.

Dịch: Con người/Người ta mệnh chung do hết tuổi thọ, do hết nghiệp và do hết phước.

Chú giải:

Abhs-ṭī.p.187: Satipi kammānubhāve taṃtaṃgatīsu yathāparicchinnassa āyuno parikkhayena maraṇaṃ āyukkhayamaraṇam**. (Dù còn năng lực nghiệp báu, nhưng sự chết do sự chấm dứt hoàn toàn tuổi thọ đối với người đã giới hạn thọ mạng trong những kiếp ấy được gọi là “āyukkhayamaraṇa - chết do hết tuổi thọ”.)

Mahanid-ṭhā.p62: Jātipaccayā maraṇaṃ upakkamamaraṇaṃ sarasamaraṇaṃ āyukkhayamaraṇaṃ puññakkhayamaraṇantipi tasseva nāmaṃ. Puna khaṇikamaraṇaṃ sammutimaraṇaṃ samucchedamaraṇanti ayampi bhedo veditabbo. Pavatte rūpārūpadhammānaṃ bhedo khaṇikamaraṇaṃ nāma. Tisso mato phusso matoti idaṃ paramatthato sattassa abhāvā, sassaṃ mataṃ, rukkho matoti idampi jīvitindriyassa abhāvā sammutimaraṇaṃ nāma. Khīṇāsavassa appaṭisandhikā kālakiriyā samucchedamaraṇaṃ nāma. [Do duyên sanh (jāti) nên có sự chết (maraṇaṃ) gồm 4 loại: 1/ chết do bị tấn công/tai nạn (upakkama-maraṇaṃ), 2/ chết tự nhiên (sarasa-maraṇaṃ), 3/ chết do hết tuổi thọ (āyukkhaya-maraṇaṃ), 4/ chết do hết phước (puññakkhaya-maraṇaṃ). Hơn nữa, sự phân loại về maraṇaṃ này cần được biết là có 3: 1/ chết sát-na (khaṇikamaraṇaṃ {A-ṭī.i.p272: Saṅkhārānaṃ khaṇabhaṅgasaṅkhātaṃ khaṇikamaraṇaṃ. – sự diệt/chết theo sát-na đối với các pháp hữu vi thì được gọi là “khaṇikamaraṇaṃ”}), 2/ chết quy ước (sammutimaraṇaṃ {Vsm-ṭī.i.167: Yaṃ khandhappabandhaṃ upādāya rukkhādisamaññā, tasmiṃ anupacchinnepi allatādivigamanaṃ nissāya matavohāro sammutimaraṇaṃ - “Sammutimaraṇaṃ” là cách gọi ‘cái chết’ dựa vào việc mất đi sự tươi tốt/nhựa sống về tổng quan khi gọi là “cây…” lúc nó chưa tan rã. }), 3/ chết đoạn diệt (samucchedamaraṇaṃ {A-ṭī.i.p272: samucchedamaraṇanti arahato santānassa sabbaso ucchedabhūtaṃ maraṇaṃ. – sự chết mà có đặc tính diệt tuyệt tất cả dòng tương tục/sanh diệt của khandha đối với bậc Arahaṃ thì được gọi là “samucchedamaraṇaṃ”}). Sự diệt (bhedo) của các pháp nāma-rūpa mà đang hiện khởi thì được gọi là “khaṇika-maraṇaṃ”. Câu nói “vị Tissa đã mất, vị Phussa đã mất” này được gọi là “sammutimaraṇaṃ” do không có chúng sanh theo nghĩa tối hậu; câu nói “cây lúa đã chết, cội cây đã chết” này được gọi là “sammutimaraṇaṃ” do không có sự sống (jīvitindriyassa). Sự chết mà không còn tái sanh của bậc Lậu Tận được gọi là “samucchedamaraṇaṃ”]

Vbh-anutī.ii.193: Sammutimaraṇameva hi jātikkhayamaraṇaṃ, taṃ pana jātikkhayamaraṇaṃ upakkamamaraṇaṃ, sarasamaraṇanti duvidhaṃ. Tattha sarasamaraṇampi āyukkhayamaraṇaṃ, puññakkhayamaraṇanti duvidhaṃ. Evametesaṃ tadekadesatā veditabbā. Yañcettha upakkamamaraṇaṃ, taṃ akālamaraṇaṃ. Sarasamaraṇaṃ kālamaraṇaṃ. (Thật vậy, chính sự chết quy ước {sammutimaraṇaṃ} là sự chết ngưng sanh/khái niệm {jātikkhayamaraṇaṃ}; nhưng sự chết ngưng sanh ấy gồm 2 loại: 1/ sự chết do tai nạn {upakkamamaraṇaṃ} & 2/ sự chết tự nhiên {sarasamaraṇaṃ}. Trong đó, chính sự chết tự nhiên cũng có 2 loại: 1/ sự chết do hết tuổi thọ {āyukkhayamaraṇaṃ} & 2/ sự chết do hết phước {puññakkhayamaraṇaṃ}. Mỗi phần trong số ấy nên được hiểu như vậy. Và ở đấy, upakkamamaraṇaṃ là sự chết phi thời {akālamaraṇaṃ}; còn sarasamaraṇaṃ là sự chết đúng thời {kālamaraṇaṃ})

Dhp-ṭha.i.p110: Tattha yena bahuṃ puññakammaṃ kataṃ hoti, so devaloke uppajjitvā yāvatāyukaṃ ṭhatvā uparūpari nibbattati. Evaṃ āyukkhayena cavati nāma. [Ở đây, người nào tạo được nhiều thiện nghiệp / Với ai thiện nghiệp được tạo nhiều, người ấy sanh về cõi trời, sống hết tuổi thọ, sanh về cõi cao hơn, như vậy được gọi là “āyukkhayena - do hết tuổi thọ”]

Paramatthadīpanī.p250: Sarasavaseneva hi kammasāmatthiyassa khayo idha kammakkhayoti adhippeto. [Ở đây, sự chấm dứt khả năng cho quả của nghiệp nhờ sự chết tự nhiên (sarasamaraṇaṃ) thì đồng nghĩa với “kammakkhayo”]

Abhs-ṭī.p187: Satipi tattha tattha paricchinnāyusese gatikālādipaccayasāmaggiyañca taṃtaṃbhavasādhakassa kammuno pariniṭṭhitavipākattā maraṇaṃ kammakkhayamaraṇam**. [Khi tuổi thọ còn lại cạn kiệt, sự chết liên hệ đến điều kiện về cảnh giới, thời gian… {gatikālādipaccayasāmaggiyaṃ} do quả của nghiệp đã ngưng hoàn toàn, được gọi là “kammakkhayamaraṇam”.