Matoti

Mahanid-ṭhā.p62: Jātipaccayā maraṇaṃ upakkamamaraṇaṃ sarasamaraṇaṃ āyukkhayamaraṇaṃ puññakkhayamaraṇantipi tasseva nāmaṃ. Puna khaṇikamaraṇaṃ sammutimaraṇaṃ samucchedamaraṇanti ayampi bhedo veditabbo. Pavatte rūpārūpadhammānaṃ bhedo khaṇikamaraṇaṃ nāma. Tisso mato phusso matoti idaṃ paramatthato sattassa abhāvā, sassaṃ mataṃ, rukkho matoti idampi jīvitindriyassa abhāvā sammutimaraṇaṃ nāma. Khīṇāsavassa appaṭisandhikā kālakiriyā samucchedamaraṇaṃ nāma. [Do duyên sanh (jāti) nên có sự chết (maraṇaṃ) gồm 4 loại: 1/ chết do bị tấn công/tai nạn (upakkama-maraṇaṃ), 2/ chết tự nhiên (sarasa-maraṇaṃ), 3/ chết do hết tuổi thọ (āyukkhaya-maraṇaṃ), 4/ chết do hết phước (puññakkhaya-maraṇaṃ). Hơn nữa, sự phân loại về maraṇaṃ này cần được biết là có 3: 1/ chết sát-na (khaṇikamaraṇaṃ {A-ṭī.i.p272: Saṅkhārānaṃ khaṇabhaṅgasaṅkhātaṃ khaṇikamaraṇaṃ. – sự diệt/chết theo sát-na đối với các pháp hữu vi thì được gọi là “khaṇikamaraṇaṃ”}), 2/ chết quy ước (sammutimaraṇaṃ {Vsm-ṭī.i.167: Yaṃ khandhappabandhaṃ upādāya rukkhādisamaññā, tasmiṃ anupacchinnepi allatādivigamanaṃ nissāya matavohāro sammutimaraṇaṃ - “Sammutimaraṇaṃ” là cách gọi ‘cái chết’ dựa vào việc mất đi sự tươi tốt/nhựa sống về tổng quan khi gọi là “cây…” lúc nó chưa tan rã. }), 3/ chết đoạn diệt (samucchedamaraṇaṃ {A-ṭī.i.p272: samucchedamaraṇanti arahato santānassa sabbaso ucchedabhūtaṃ maraṇaṃ. – sự chết mà có đặc tính diệt tuyệt tất cả dòng tương tục/sanh diệt của khandha đối với bậc Arahaṃ thì được gọi là “samucchedamaraṇaṃ”}). Sự diệt (bhedo) của các pháp nāma-rūpa mà đang hiện khởi thì được gọi là “khaṇika-maraṇaṃ”. Câu nói “vị Tissa đã mất, vị Phussa đã mất” này được gọi là “sammutimaraṇaṃ” do không có chúng sanh theo nghĩa tối hậu; câu nói “cây lúa đã chết, cội cây đã chết” này được gọi là “sammutimaraṇaṃ” do không có sự sống (jīvitindriyassa). Sự chết mà không còn tái sanh của bậc Lậu Tận được gọi là “samucchedamaraṇaṃ”]