Arahatta S.5.315: Yo kho, āvuso, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo – idaṃ vuccati arahatta**’nti. (Này hiền giả, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si nào, chính điều này được gọi là Arahattaṃ.)