Cāgan
Ud-ṭhā.43: Cāganti paṭhamamaggavajjhakilesābhisaṅkhārānaṃ vossaggasaṅkhātaṃ cāgaṃ, yena ariyasāvakā deyyadhammesu muttacāgā ca honti payatapāṇī vossaggaratā. [Sự xả thí có đặc tính xả bỏ các phiền não và các nghiệp mà đã được tẩy trừ nhờ đệ Nhất Đạo được gọi là “cāgaṃ”, hoặc nhờ cái gì mà chư thánh thinh văn trở thành những bậc thí xả/rộng lượng, những bậc có bàn rộng mở và là những bậc ưa thích xả bỏ trong các vật thí thì được gọi là “cāgaṃ*”] / *Jā-ṭhā.vii.1296: Cāgoti kilesapariccāgo ca deyyadhammapariccāgo ca. [Cả sự toàn xả phiền não (kilesapariccāgo) và sự toàn xả vật thí (deyyadhammapariccāgo) đều được gọi là “cāgo”.]