Mano

Dhp-ṭhā.2**:** ***Manoti somanassasahagataṃ ñāṇasampayuttacittameva (‘mano’ chính là tâm tương ưng trí kết hợp với hỷ). *Pubbaṅgamāti tena paṭhamagāminā hutvā samannāgatā (Các pháp có được nhờ có ý dẫn đầu). ***Dhammā***ti vedanādayo tayo khandhā (Ba uẩn như thọ… được gọi là Dhammā). Ete hi uppādapaccayaṭṭhena somanassasampayuttamano pubbaṅgamo etesanti manopubbaṅgamā nāma (Thật vậy, đối với những pháp mà có mano liên hợp hỷ dẫn đầu theo nghĩa duyên trợ sanh, những Pháp ấy được gọi là những Pháp có mano dẫn đầu). Evaṃ adhipativasena pana mano seṭṭho etesanti manoseṭṭhā (Như vậy, đối với những Pháp mà có mano đứng đầu theo nghĩa vượt trội gọi là ‘manoseṭṭhā’). Yathā pana suvaṇṇādīhi nipphāditāni bhaṇḍāni suvaṇṇamayādīni nāma honti, tathā etepi manato nipphannattā manomayā nāma (Cũng giống như các vật mà được tạo từ vàng… thì gọi là ‘được tạo ra từ vàng’. Cũng vậy, các Pháp ấy được tạo ra từ ý thì gọi là ‘được tạo ra từ ý manomayā’). ***Pasannenā***ti anabhijjhādīhi guṇehi pasannena (Với ý thanh tịnh bởi những phẩm chất như vô tham… được gọi là ‘pasannenā’). ***Bhāsati vā karoti vā***ti evarūpena manena bhāsanto catubbidhaṃ vacīsucaritameva bhāsati, karonto tividhaṃ kāyasucaritameva karoti, abhāsanto akaronto tāya anabhijjhādīhi pasannamānasatāya tividhaṃ manosucaritaṃ pūreti. (???). Evamassa dasa kusalakammapathā paripūriṃ gacchanti (Như vậy, mười thiện nghiệp đi đến viên mãn cho vị ấy). ***Tato naṃ sukhamanvetī***ti tato tividhasucaritato naṃ puggalaṃ sukhamanveti. Idha tebhūmikampi kusalaṃ adhippetaṃ, tasmā tebhūmikasucaritānubhāvena sugatibhave nibbattaṃ puggalaṃ, duggatiyaṃ vā sukhānubhavanaṭṭhāne ṭhitaṃ kāyavatthukampi itaravatthukampi avatthukampīti kāyikacetasikaṃ vipākasukhaṃ anugacchati, na vijahatīti attho veditabbo. Yathā kiṃ? ***Chāyāva anapāyinī***ti yathā hi chāyā nāma sarīrappaṭibaddhā sarīre gacchante gacchati, tiṭṭhante tiṭṭhati, nisīdante nisīdati, na sakkoti (‘Tato naṃ sukhamanveti’ nghĩa là sự an lạc theo sau người ấy nhờ 3 thiện nghiệp mà được khéo tu tập. Ở đây sự an lạc của quả lành đồng nghĩa với thiện thuộc 3 cõi vì nó (vipākasukhaṃ) theo sau người ấy khi sanh về lạc cảnh nhờ năng lực thiện hạnh thuộc 3 cõi, hoặc nó theo sau thân và tâm của mình, cũng như của người khác khi ở chỗ mà có thể phát sanh lạc dầu ở khổ cảnh, chứ không mất đi (năng lực của nó). Giống như thế nào? Thật vậy, giống như cái bóng mà cột chặt vào thân này, khi thân đi thì nó đi, khi thân đứng thì nó đứng, khi thân ngồi thì nó ngồi mà không thể tách rời nên được gọi là ‘chāyāva anapāyinī’.