Natthi jhānan

Dhp-ṭhā.ii.372**:** Natthi jhānan****ti jhānuppādikāya vāyāmapaññāya apaññassa jhānaṃ1 nāma natthi. ***Paññā natthī***ti ajhāyantassa ‘‘samāhito bhikkhu yathābhūtaṃ jānāti passatī’’ti vuttalakkhaṇā paññā natthi. Yamhi jhānañca paññā cāti yamhi puggale idaṃ ubhayampi atthi, so nibbānassa santike ṭhitoyevāti attho. [“Natthi jhānaṃ - không có thiền” tức chắc chắn không có thiền cho kẻ vô trí với trí tuệ tinh cần {vāyāmapaññāya} làm nền tảng cho thiền ấy. “Paññā natthi – không có trí tuệ” tức chắc chắn không có trí tuệ với đặc tính mà đã được nói là “Vị tỳ-khưu mà có định biết và thấy như thật” cho kẻ không có thiền. “Yamhi jhānañca paññā ca – nơi ai có cả thiền & tuệ” có nghĩa nơi người nào mà có cả 2 pháp này (jhāna & paññā) thì chính người ấy đứng gần Nibbāna.]