Saddhammo
Pari-ṭhā.331: Saddhammoti buddhavacanaṃ adhippetaṃ. [saddhammo đồng nghĩa với Phật ngôn.]
Net-thā-P.10: Sutamayañāṇagocaro ca yo “pariyatti***saddhammo”ti vuccati. Cintāmayañāṇagocaro ca yo ākāraparivitakkadiṭṭhinijjhānakkhantīhi gahetabbākāro vimuttāyatanaviseso “paṭipattisaddhammo”ti vuccati. Vipassanāñāṇādisahagato bhāvanāmayañāṇagocaro ca yo “paṭivedhasaddhammo***“ti vuccati. [Đối tượng cho Trí do nghe{sutamayañāṇa} thì được gọi là “pariyattisaddhammo-học chánh pháp”. Và đối tượng cho Trí do suy tư{cintāmayañāṇa} là pháp nên được thực hành{gahetabbākāro} nhờ trạng thái{ākāra}, nhờ suy xét{parivitakka}, nhờ chánh kiến{diṭṭhi}, nhờ hiểu rõ{nijhāna}, nhờ kham nhẫn{khanti}, và thuộc phạm trù giải thoát{vimuttāyatanaviseso}, nên được gọi là “paṭipattisaddhammo-hành chánh pháp”. Và đối tượng cho Trí do tu tập{bhāvanāmayañāṇa} kết hợp cùng minh sát trí… được gọi là “paṭivedhasaddhammo-đạt chánh pháp”.
Pārā-ṭhā.i.39**:** Tividho saddhammo – pariyattisaddhammo, paṭipattisaddhammo, adhigamasaddhammoti. Tattha piṭakattayasaṅgahitaṃ sabbampi buddhavacanaṃ “pariyattisaddhammo” nāma. Terasa dhutaguṇā, cuddasa khandhakavattāni, dveasīti mahāvattāni, sīlasamādhivipassanāti ayaṃ “paṭipattisaddhammo” nāma. Cattāro ariyamaggā cattāri ca sāmaññaphalāni nibbānañcāti ayaṃ “adhigamasaddhammo” nāma. [Có 3 loại chánh pháp{saddhammo}: 1/học chánh pháp{pariyatti}, 2/hành chánh pháp{paṭipatti}, 3/đạt chánh pháp{adhigama}. Trong đó, toàn bộ Phật ngôn trong Tam tạng được gọi là “pariyattisaddhammo”. 13 yếu tố thiêu đốt{dhutaguṇā}, 14 phận sự lớn{mahāvattāni} trong Khandhaka, 82 phận sự nhỏ{khuddakavattāni}, giới-định-minh sát đều được gọi là “paṭipattisaddhammo”. 4 Đạo, 4 Quả & Nibbāna đều được gọi là “adhigamasaddhammo”.]