Soko
Psm-ṭhā.i.10: Sokoti socanaṃ. Ñātibhogarogasīladiṭṭhibyasanehi phuṭṭhassa cittasantāpo. (Sự buồn rầu được gọi là “soko”, tức sức nhiệt não/sự nóng bức trong tâm của người đã gặp phải sự mất mát về quyến thuộc, tài sản, sức khoẻ, giới hạnh, chánh kiến.)
Mahānid.44: Sokoti [Mahānid-ṭhā.44: Sokoti sokaniddese – byasatīti byasanaṃ, hitasukhaṃ khipati viddhaṃsetīti attho. Ñātīnaṃ byasanaṃ ñātibyasanaṃ, corarogabhayādīhi ñātikkhayo ñātivināsoti attho. (Trong phần giải thích về soka, tổn thất/mất mát được gọi “byasanaṃ”, vậy “soko” có nghĩa là mất mát/tổn thất sự lợi ích & an lạc. Sự mất mát đối với các quyến thuộc được gọi là “ñātibyasanaṃ”, có nghĩa là sự tổn hại quyến thuộc {ñātikkhayo ñātivināso} do trộm cướp, bệnh tật, sợ hãi…)] ñātibyasanena vā phuṭṭhassa [Phuṭṭhassāti ajjhotthaṭassa, abhibhūtassa samannāgatassāti attho. (“Phuṭṭhassa – đã gặp phải” tức bị phủ lên, bị áp chế, bị ngự trị)] bhogabyasanena vā phuṭṭhassa rogabyasanena vā phuṭṭhassa sīlabyasanena vā phuṭṭhassa diṭṭhibyasanena vā phuṭṭhassa aññataraññatarena [Aññataraññatarenāti gahitesu vā yena kenaci aggahitesu vā mittāmaccabyasanādīsu yena kenaci. (“Aññataraññatarena – với bất kỳ gì khác” tức với bất kỳ người nào về việc mất mát bạn bè… mà đã được nêu ra hoặc chưa được nêu ra.)] byasanena samannāgatassa [Samannāgatassāti samanubandhassa aparimuccamānassa. (“Samannāgatassa – của kẻ có được” tức của kẻ bị trói buộc, của kẻ không thoát được)] aññataraññatarena dukkhadhammena [Aññataraññatarena dukkhadhammenāti yena kenaci sokadukkhassa uppattihetunā. (“Aññataraññatarena dukkhadhammena – với bất kỳ pháp khổ nào khác” tức với bất kỳ nhân nào làm khởi lên sự khổ sầu.)] phuṭṭhassa soko [Sokoti socanakavasena soko. Idaṃ tehi kāraṇehi uppajjanakasokassa sabhāvapaccattaṃ. (Sự sầu muộn do buồn rầu gọi là “soko”. Đây là bản chất riêng của sự sầu muộn khởi lên nhờ nguyên nhân ấy.)] socanā [Socanāti socanākāro. (Trạng thái ưu sầu gọi là “socanā”)] socitattaṃ [Socitattanti socitabhāvo. (trạng thái bị ưu sầu gọi là “socitattaṃ”) ] antosoko antoparisoko [Antosokoti abbhantarasoko. Dutiyapadaṃ upasaggena vaḍḍhitaṃ. So hi abbhantaraṃ sukkhāpento viya parisukkhāpento viya uppajjatīti “antosoko antoparisoko”ti vuccati. (Sự ưu sầu nội tại được gọi là “antosoko”. Từ thứ 2 {antoparisoko} được tăng cường nghĩa nhờ tiền tố. Thật vậy, nó được gọi là “antosoko antoparisoko” vì khởi lên như cái đang làm khô héo hoặc đang làm khô héo hoàn toàn bên trong.)] antodāho [Antodāhoti abbhantaradāho. Dutiyapadaṃ upasaggena vaḍḍhitaṃ. (Sự thiêu đốt bên trong được gọi là “antodāho”. Từ thứ 2 {antoparidāho}được tăng cường nghĩa nhờ tiền tố)] antoparidāho cetaso parijjhāyanā [Cetaso parijjhāyanāti cittassa jhānanākāro. Soko hi uppajjamāno aggi viya cittaṃ jhāpeti dahati, “cittaṃ me jhāmaṃ {=daḍḍhaṃ}, na me kiñci paṭibhātī”ti vadāpeti. (Trạng thái bị thiêu đốt của tâm được gọi là “cetaso parijjhāyanā”. Thật vậy, soko mà đang khởi lên, thiêu đốt, đốt cháy tâm ví như ngọn lửa {đang có}, và khiến than vãn rằng: “Tâm của ta đang bị đốt cháy, nên không có bất cứ thứ gì hiện rõ cho ta.”)] domanassaṃ [Dukkhito mano dummano {dummanoti dosena duṭṭhamano, virūpamano vā domanassābhibhūtatāya. – tâm ý bị ô nhiễm bởi sân hận hoặc tâm ý bị biến chất hoặc do trạng thái bị áp chế bởi sự khó chịu}, tassa bhāvo domanassaṃ. (trạng thái của tâm ý bị khổ sầu hoặc bị ô nhiễm được gọi là “domanassaṃ”)] sokasallaṃ [Anupaviṭṭhaṭṭhena sokova sallanti *sokasallaṃ.* (Mũi tên ví như sự sầu muộn theo nghĩa xâm nhập, nên được gọi là “sokasallaṃ”)]. (Sự sầu muộn {soko}, sự ưu sầu {socanā}, trạng thái bị ưu sầu {socitattaṃ}, nội sầu {antosoko}, nội quá sầu {antoparisoko}, nội nhiệt {antodāho}, nội quá nhiệt {antoparidāho}, sự thiêu đốt tâm {cetaso parijjhāyanā}, sự khó chịu {domanassaṃ}, mũi tên sầu muộn {sokasallaṃ} của kẻ đã đối mặt với sự mất mát về quyến thuộc, hoặc về tài sản hoặc về bệnh tật hoặc về giới hạnh hoặc về chánh kiến, của kẻ có sự mất mát{/bị trói buộc với sự mất mát} với bất kỳ gì khác {aññataraññatarena byasanena samannāgatassa}, và của kẻ đối mặt với bất kỳ pháp khổ nào khác {aññataraññatarena dukkhadhammena phuṭṭhassa} đều được gọi là “soko”)