Sukhan

Psm.173: Sukhan**ti dve sukhāni[1] – kāyikañca***[2]*** sukhaṃ, cetasikañca***[3]*** sukhaṃ. Katamaṃ kāyikaṃ sukhaṃ? Yaṃ kāyikaṃ sātaṃ***[4]*** kāyikaṃ sukhaṃ***[5], kāyasamphassajaṃ[6]*** sātaṃ (=sātanti sātamadhuratā {sātaṃ=sabhāvavasena, madhuraṃ=upamāvasena.}/sukhaṃ) sukhaṃ vedayitaṃ[7]**, kāyasamphassajā sātā sukhā vedanā – idaṃ kāyikaṃ sukhaṃ. Katamaṃ cetasikaṃ sukhaṃ? Yaṃ cetasikaṃ sātaṃ cetasikaṃ sukhaṃ, cetosamphassajaṃ sātaṃ sukhaṃ vedayitaṃ, cetosamphassajā sātā sukhā vedanā – idaṃ cetasikaṃ sukhaṃ. [“Sukha – lạc” gồm 2 loại: 1/ lạc thuộc thân (kāyikasukhaṃ) & 2/ lạc thuộc tâm (cetasikasukhaṃ). Thế nào là kāyikasukhaṃ? Cái nào thỏa thích thuộc thân dễ chịu thuộc thân, đây là lạc thuộc thân (kāyikasukhaṃ); cái nào mà được cảm nghiệm thỏa thích và dễ chịu phát sinh trong thân xúc, đây là lạc thuộc thân (kāyikasukhaṃ); vedanā nào mà được cảm nghiệm thỏa thích và dễ chịu phát sinh trong thân xúc, đây là lạc thuộc thân (kāyikasukhaṃ). Thế nào là cetasikasukhaṃ? Cái nào thỏa thích thuộc tâm dễ chịu thuộc tâm, đây là lạc thuộc tâm (cetasikasukhaṃ); cái nào mà được cảm nghiệm thỏa thích và dễ chịu phát sinh trong ý xúc, đây là lạc thuộc tâm (cetasikasukhaṃ); vedanā nào mà được cảm nghiệm thỏa thích và dễ chịu phát sinh trong ý xúc, đây là lạc thuộc tâm (cetasikasukhaṃ).]

[5] ***Sukhan***ti sukhameva, na dukkhaṃ. (Chính là sukhaṃ, chứ không phải là dukkhaṃ)

Psm.173: Sukhanti dve sukhāni[1] – kāyikañca***[2]*** sukhaṃ, cetasikañca***[3]*** sukhaṃ. Katamaṃ kāyikaṃ sukhaṃ? Yaṃ kāyikaṃ sātaṃ***[4]*** kāyikaṃ sukhaṃ***[5], kāyasamphassajaṃ[6]*** sātaṃ (=sātanti sātamadhuratā {sātaṃ=sabhāvavasena, madhuraṃ=upamāvasena.}/sukhaṃ) sukhaṃ vedayitaṃ[7]**, kāyasamphassajā sātā sukhā vedanā – idaṃ kāyikaṃ sukhaṃ. Katamaṃ cetasikaṃ sukhaṃ? Yaṃ cetasikaṃ sātaṃ cetasikaṃ sukhaṃ, cetosamphassajaṃ sātaṃ sukhaṃ vedayitaṃ, cetosamphassajā sātā sukhā vedanā – idaṃ cetasikaṃ sukhaṃ. [“Sukha – lạc” gồm 2 loại: 1/ lạc thuộc thân (kāyikasukhaṃ) & 2/ lạc thuộc tâm (cetasikasukhaṃ). Thế nào là kāyikasukhaṃ? Cái nào thỏa thích thuộc thân dễ chịu thuộc thân, đây là lạc thuộc thân (kāyikasukhaṃ); cái nào mà được cảm nghiệm thỏa thích và dễ chịu phát sinh trong thân xúc, đây là lạc thuộc thân (kāyikasukhaṃ); vedanā nào mà được cảm nghiệm thỏa thích và dễ chịu phát sinh trong thân xúc, đây là lạc thuộc thân (kāyikasukhaṃ). Thế nào là cetasikasukhaṃ? Cái nào thỏa thích thuộc tâm dễ chịu thuộc tâm, đây là lạc thuộc tâm (cetasikasukhaṃ); cái nào mà được cảm nghiệm thỏa thích và dễ chịu phát sinh trong ý xúc, đây là lạc thuộc tâm (cetasikasukhaṃ); vedanā nào mà được cảm nghiệm thỏa thích và dễ chịu phát sinh trong ý xúc, đây là lạc thuộc tâm (cetasikasukhaṃ).]