Upanissayagocaro
Udā-thā-P.204: Gocaro pana upanissayagocaro ārakkhagocaro upanibandhagocaroti tividho. Tattha yo dasakathāvatthuguṇasamannāgato vuttalakkhaṇo kalyāṇamitto, yaṃ nissāya asutaṃ suṇāti, sutaṃ pariyodāpeti, kaṅkhaṃ vitarati, diṭṭhiṃ ujuṃ karoti, cittaṃ pasādeti, yañca anusikkhanto saddhāya vaḍḍhati, sīlena, sutena, cāgena, paññāya vaḍḍhati, ayaṃ vuccati upanissayagocaro**. Yo bhikkhu antaragharaṃ paviṭṭho vīthiṃ paṭipanno okkhittacakkhu yugamattadassāvī cakkhundriyasaṃvutova gacchati, na hatthiṃ olokento, na assaṃ, na rathaṃ, na pattiṃ, na itthiṃ, na purisaṃ olokento, na uddhaṃ olokento, na adho olokento, na disāvidisaṃ pekkhamāno gacchati, ayaṃ ārakkhagocaro**. Upanibandhagocaro pana cattāro satipaṭṭhānā, yattha bhikkhu attano cittaṃ upanibandhati. [Còn gocaro-đối tượng có 3 loại gồm: 1/đối tượng nương nhờ{upanissayagocaro}, 2/đối tượng phòng hộ{ārakkhagocaro}, 3/đối tượng khắng khít{upanibandhagocaro}. Trong đó, người nào lắng nghe điều chưa từng được nghe do dựa vào bậc thiện hữu được nói đến là người có phẩm chất thuộc 10 đề tài, làm sáng tỏ điều đã được nghe, loại trừ nghi hoặc, củng cố chánh kiến, vui thích trong tâm, tăng trưởng với đức tin, với giới, với điều đã nghe, với xả thí, với tuệ lúc đang tu học điều ấy, đây được gọi là “upanissayagocaro”. Lúc đi vào làng{ antaragharaṃ=gocaragāmaṃ} hoặc đi trên đường, vị tỳ-khưu nào đi khất thực chính người ấy là người có mắt đã nhìn xuống{okkhittacakkhu}, là người nhìn phía trước khoảng 1 cán cày{yugamattadassāvī}, và là người phòng hộ nhãn căn; hoặc đi khất thực mà không để ý đến voi, ngựa, xe, người đi bộ, nữ, nam, phía trên, phía dưới hoặc không xao lãng các hướng; đây được gọi là “ārakkhagocaro”. Còn 4 chỗ trú niệm là nơi mà vị tỳ-khưu khắng khít tâm của mình vào đấy, đây được gọi là “upanibandhagocaro”.]