Vipassanā

[1] Vsm.i.236: Vipassanā hi tadaṅgavasena [1/vikkhambhana-pahāna/nirodha – áp chế đoạn trừ (bằng 8 thiền chứng), 2/taddaṅga-pahāna – nhất thời đoạn trừ (bằng minh sát trí), 3/samuccheda-pahāna – diệt tận đoạn trừ (bằng tâm Đạo), 4/paṭippassaddhi-pahāna – an tịnh đoạn trừ (bằng tâm Quả), 5/nissaraṇa-pahāna – xuất ly đoạn trừ (bằng Nibbāna)] saddhiṃ khandhābhisaṅkhārehi kilese pariccajati, saṅkhatadosadassanena ca tabbiparīte nibbāne tanninnatāya pakkhandatīti pariccāgapaṭinissaggo ceva ***pakkhandanapaṭinissaggo***ti ca vuccati. Maggo samucchedavasena saddhiṃ khandhābhisaṅkhārehi kilese pariccajati, ārammaṇakaraṇena ca nibbāne pakkhandatīti pariccāgapaṭinissaggo ceva ***pakkhandanapaṭinissaggo*ti ca vuccati. Ubhayampi pana purimapurimaññāṇānaṃ anuanupassanato ***anupassanā*ti vuccati. [Thật vậy, vipassanā mà tẩy trừ các phiền não cùng với các nghiệp làm phát sanh uẩn nhờ năng lực Nhất thời đoạn trừ (tadaṅga-pahāna) thì được gọi là “pariccāgapaṭinissaggo – xả ly dứt bỏ” và vipassanā mà hướng sâu (tanninnatāya pakkhandati) vào Nibbāna đối nghịch với pháp trên nhờ sự thấy được khuyết điểm của pháp hữu vi thì được gọi là “pakkhandanapaṭinissaggo – xả ly hướng sâu”. Maggo – tâm Đạo mà tẩy trừ các phiền não cùng với các nghiệp làm phát sanh uẩn nhờ năng lực Diệt tận đoạn trừ (samuccheda-pahāna) thì được gọi là “pariccāgapaṭinissaggo – xả ly dứt bỏ” và maggo mà hướng về (pakkhandati) Nibbāna do có Nibbāna làm cảnh thì được gọi là “pakkhandanapaṭinissaggo – xả ly hướng về”. Cả hai cũng được gọi là “anupassanā – sự tuỳ quán” do sự quán sát liên tục của các minh sát trí trước đó.]