Vippamuttan
Thera-ṭhā.p242: ***Vippamuttan***ti sabbaso vimuttaṃ, sabbakilesehi sabbabhavehi ca visaṃyuttaṃ. (được giải thoát cho tất cả, hoặc không kết hợp với tất cả phiền não cũng như tất cả các hữu {bhava})
Psm-ṭhā.ii.p266: Vippamuttanti vikkhambhanavimuttivasena kāmarāgato vippamuttaṃ. Atha vā pañcavimuttivasena [D-ṭhā.ii.13: Ettha vikkhambhanavimutti, tadaṅgavimutti, samucchedavimutti, paṭippassaddhivimutti, nissaraṇavimuttīti pañcavidhā vimutti. Tattha aṭṭha samāpattiyo sayaṃ vikkhambhitehi nīvaraṇādīhi vimuttattā vikkhambhanavimuttīti saṅkhyaṃ gacchanti. Aniccānupassanādikā sattānupassanā sayaṃ tassa tassa [D-ṭī.ii.13: tassa tassāti aniccānupassanādikassa.] paccanīkaṅgavasena [*paccanīkaṅgavasenāti pahātabbapaṭipakkhaaṅgavasena. – bằng yếu tố đối nghịch của pháp cần được đoạn trừ] pariccattāhi niccasaññādīhi vimuttattā *tadaṅgavimuttīti saṅkhyaṃ gacchanti. Cattāro ariyamaggā sayaṃ samucchinnehi kilesehi vimuttattā samucchedavimuttīti saṅkhyaṃ gacchanti. Cattāri sāmaññaphalāni maggānubhāvena kilesānaṃ paṭippassaddhante uppannattā [D-ṭī.ii.13: Paṭippassaddhante uppannattāti kilesānaṃ paṭippassambhanaṃ *paṭippassaddhaṃ, so eva anto pariyosānabhāvato, tasmiṃ sādhetabbe nibbattattā, taṃtaṃmaggavajjhakilesānaṃ paṭippassambhanavasena pavattattāti attho. (Trong câu “Paṭippassaddhante uppannattā”, sự an tịnh đối với các phiền não được gọi là “paṭippassaddhaṃ”, chính paṭippassaddhaṃ là “anto” do trạng thái là cuối cùng, tức có nghĩa do trạng thái khởi lên nơi cái cần được hoàn thiện {=magga}, và do sự xuất hiện {của phala} nhờ sự an tịnh đối với các phiền não mà đã được diệt trừ bởi chính tâm Đạo ấy.) / S-ṭhā.5.378: paṭippassaddhanteti paṭippassambhanosāpanena. (Do sự hoàn thiện của sự an tịnh nên được gọi là “paṭippassaddhante”)] paṭippassaddhivimuttīti saṅkhyaṃ gacchanti. Nibbānaṃ sabbakilesehi nissaṭattā apagatattā dūre ṭhitattā [D-ṭī.ii.13: kilesehi nissaṭatā, apagamo ca nibbānassa tehi vivittattā evāti āha “dūre ṭhitattā”ti. (trạng thái tách ly và rời khỏi các phiền não của Nibbāna được gọi là “dūre ṭhitattā”) / S-ṭhā.5.378: sabbakilesehi nissaṭattā asaṃsaṭṭhattā vimuttattā ca nissaraṇavimutti nibbānaṃ. (trạng thái tách ly, trạng thái bất hợp, trạng thái giải thoát khỏi mọi phiền não chính là Nibbāna hay “nissaraṇavimutti”)] nissaraṇavimuttīti saṅkhyaṃ gacchati. (Ở đây, có 5 loại vimutti – sự giải thoát: 1/ vikkhambhanavimutti, 2/ tadaṅgavimutti, 3/ samucchedavimutti, 4/ paṭippassaddhivimutti, 5/ nissaraṇavimutti. Trong đó, 8 thiền chứng được gọi là “vikkhambhanavimutti” do trạng thái đã được thoát khỏi các chướng pháp mà đã bị dừng lại bởi chính chúng. Bảy sự tuỳ quán như Vô thường tuỳ quán… được gọi là “tadaṅgavimutti” do trạng thái đã được thoát khỏi các nhận thức sai lạc như thường tưởng… mà đã bị tẩy trừ bởi yếu tố đối nghịch của chính Vô thường tuỳ quán… ấy. Bốn tâm Đạo{ariyamaggā} được gọi là “samucchedavimutti” do đã được thoát khỏi các phiền não mà đã được nhổ tận bởi chính tâm Đạo ấy. Bốn tâm Quả {sāmaññaphalāni} được gọi là “paṭippassaddhivimutti” do trạng thái đã được khởi lên tại điểm cuối của sự an tịnh đối với các phiền não nhờ năng lực của tâm Đạo ấy. Nibbāna được gọi là “nissaraṇavimutti***” do trạng thái tách ly, trạng thái rời khỏi, trạng thái đứng xa khỏi mọi phiền não.)] kāmarāgato vippamuttaṃ. Atha vā pañcavimuttivasena tato tato paṭipakkhato vippamuttaṃ. (Được thoát khỏi dục ái nhờ sự giải thoát do dừng lại/tẩy trừ {vikkhambhanavimutti})