PME-Bài 19B.06
Đề: You may develop concentration and Vipassanā and dispel craving.
Dịch: Tvaṃ/tumhe samathaṃ ca vipassanaṃ ca bhāvetvā taṇhaṃ pajaheyyāsi/pajaheyyātha.
Chú giải:
M-ṭhā.i-b.452: ***Samatho***ti vipassanāpādikā aṭṭha samāpattiyo. Vipassanāti sattavidhā anupassanā. Catupārisuddhisīlañhi pūrentassa, sappāyadhammassavanaṃ suṇantassa, kammaṭṭhāne khalanapakkhalanaṃ chindantassa, vipassanāpādikāsu aṭṭhasamāpattīsu kammaṃ karontassa, sattavidhaṃ anupassanaṃ[1] bhāventassa arahattamaggo uppajjitvā phalaṃ deti. [Tám thiền chứng (Hữu sắc & Vô sắc) làm nền tảng cho Vipassanā (thiền quán) được gọi là “samatho – thiền định”. Bảy sự tuỳ quán (1/aniccānupassanā-vô thường tuỳ quán, 2/dukkhānupassanā-khổ tuỳ quán, 3/anattānupassanā-vô ngã tuỳ quán, 4/nibbidānupassanā-nhàm chán tuỳ quán, 5/virāgānupassanā-ly tham tuỳ quán, 6/nirodhānupassanā-đoạn diệt tuỳ quán, 7/paṭinissaggānupassanā-xả ly tuỳ quán) được gọi là “vipassanā – thiền quán”. Thật vậy, thánh Đạo Arahaṃ khởi lên & thánh Quả Arahaṃ phát ra cho người đang tuần tự kiện toàn 4 thanh tịnh giới (catupārisuddhisīla), đang lắng nghe pháp hữu vi (sappāyadhamma), đang loại bỏ sự buông lơi nơi thiền mục (kammaṭṭhāne), đang phát triển 8 thiền chứng là nền tảng cho Vipassanā, và đang tu tập 7 sự tuỳ quán.]
A-ṭhā.ii.p62: ***Samatho***ti cittekaggatā. ***Vipassanā***ti saṅkhārapariggāhakaññāṇaṃ. [Trạng thái nhất tâm được gọi là “samato – thiền định”. Trí ghi nhận hoàn toàn về pháp hữu vi (=5 thủ uẩn, pañcupādānakkhandha)]Psm-ṭhā.i.7: Vipassanāti ca vividhā passanā vipassanā. [Sự thấy đa dạng được gọi là “vipassanā”.]
S.4.323: Tisso imā, āvuso, taṇhā. Kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā***[2]***. [Này hiền giả, có 3 loại ái này gồm: 1/dục ái – kāmataṇhā, 2/hữu ái – bhavataṇhā, 3/phi hữu ái – vibhavataṇhā]
[1] Vsm.i.236: Vipassanā hi tadaṅgavasena [1/vikkhambhana-pahāna/nirodha – áp chế đoạn trừ (bằng 8 thiền chứng), 2/taddaṅga-pahāna – nhất thời đoạn trừ (bằng minh sát trí), 3/samuccheda-pahāna – diệt tận đoạn trừ (bằng tâm Đạo), 4/paṭippassaddhi-pahāna – an tịnh đoạn trừ (bằng tâm Quả), 5/nissaraṇa-pahāna – xuất ly đoạn trừ (bằng Nibbāna)] saddhiṃ khandhābhisaṅkhārehi kilese pariccajati, saṅkhatadosadassanena ca tabbiparīte nibbāne tanninnatāya pakkhandatīti pariccāgapaṭinissaggo ceva ***pakkhandanapaṭinissaggo***ti ca vuccati. Maggo samucchedavasena saddhiṃ khandhābhisaṅkhārehi kilese pariccajati, ārammaṇakaraṇena ca nibbāne pakkhandatīti pariccāgapaṭinissaggo ceva ***pakkhandanapaṭinissaggo*ti ca vuccati. Ubhayampi pana purimapurimaññāṇānaṃ anuanupassanato ***anupassanā*ti vuccati. [Thật vậy, vipassanā mà tẩy trừ các phiền não cùng với các nghiệp làm phát sanh uẩn nhờ năng lực Nhất thời đoạn trừ (tadaṅga-pahāna) thì được gọi là “pariccāgapaṭinissaggo – xả ly dứt bỏ” và vipassanā mà hướng sâu (tanninnatāya pakkhandati) vào Nibbāna đối nghịch với pháp trên nhờ sự thấy được khuyết điểm của pháp hữu vi thì được gọi là “pakkhandanapaṭinissaggo – xả ly hướng sâu”. Maggo – tâm Đạo mà tẩy trừ các phiền não cùng với các nghiệp làm phát sanh uẩn nhờ năng lực Diệt tận đoạn trừ (samuccheda-pahāna) thì được gọi là “pariccāgapaṭinissaggo – xả ly dứt bỏ” và maggo mà hướng về (pakkhandati) Nibbāna do có Nibbāna làm cảnh thì được gọi là “pakkhandanapaṭinissaggo – xả ly hướng về”. Cả hai cũng được gọi là “anupassanā – sự tuỳ quán” do sự quán sát liên tục của các minh sát trí trước đó.]
[2] D-ṭhā.ii.112: Tattha ***kāmataṇhā***ti pañcakāmaguṇikarāgavasena uppannā rūpāditaṇhā. ***Bhavataṇhā***ti sassatadiṭṭhisahagato rāgo. ***Vibhavataṇhā***ti ucchedadiṭṭhisahagato rāgo. [Trong đó, sắc ái (rūpataṇhā)… mà khởi lên do ái luyến vào 5 dục cảnh thì được gọi là “kāmataṇhā – dục ái”. Ái luyến liên hệ thường kiến được gọi là “bhavataṇhā – hữu ái”. Ái luyến liên hệ đoạn kiến được gọi là “vibhavataṇhā – phi hữu ái”.]